<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tài Phúc Đạt &#124; Chống nóng &#124; Cách nhiệt &#187; Cơ sở khoa học</title>
	<atom:link href="http://cachnhiet.net/tag/science/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://cachnhiet.net</link>
	<description>cách nhiệt, chống nhiệt, chống nóng</description>
	<lastBuildDate>Tue, 18 Jan 2011 14:44:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
		<item>
		<title>Độ phát xạ / độ phản xạ của một số vật liệu thông thường</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/94</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/94#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 15 Jun 2007 14:22:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt phản xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/94</guid>
		<description><![CDATA[<p>Mọi vật liệu đều hấp thụ và phát xạ nhiệt. Đối với nhiệt bức xạ, có hai chỉ số đặc trưng:<span id="more-94"></span></p>
<ol>
<li><strong>Độ phát xạ <em>E</em></strong> (Emittance/Emissivity): là đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ nhiệt và toả nhiệt </li>&#8230;</ol>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Mọi vật liệu đều hấp thụ và phát xạ nhiệt. Đối với nhiệt bức xạ, có hai chỉ số đặc trưng:<span id="more-94"></span></p>
<ol>
<li><strong>Độ phát xạ <em>E</em></strong> (Emittance/Emissivity): là đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ nhiệt và toả nhiệt (dạng bức xạ) của một bề mặt. Tất cả các vật liệu đều có độ phát xạ trong khoảng 0 đến 1 (0% đến 100%). Chỉ số phát xạ càng thấp, bức xạ nhiệt mà bề mặt đó nhận vào và phát ra càng thấp. Màng nhôm có chỉ số phát xạ rất thấp (3%), và người ta áp dụng đặc trưng đó của màng nhôm để chế tạo các vật liệu cách nhiệt phản xạ.</li>
<li><strong>Độ phản xạ <em>R</em></strong> (Reflectance/Reflectivity): đặc trưng cho khả năng chống lại sự thâm nhập của các tia bức xạ. Đây chính là tỉ lệ năng lượng phản xạ ngược lại sau khi chạm vào một bề mặt. Màng nhôm có độ phản xạ là 97%. Độ phản xạ và độ phát xạ là phần bù của nhau và có tổng bằng một. Nghĩa là một bề mặt có độ phát xạ càng thấp thì có độ phản xạ càng cao.</li>
</ol>
<table style="height: 364px;" border="0" width="440">
<tbody>
<tr>
<td width="50%" align="left"><strong>Chất liệu bề mặt</strong><a href="http://rima.net/handbook/page3.htm#radiation"><strong> </strong></a></td>
<td width="25%" align="left"><a href="http://rima.net/handbook/page3.htm#radiation"><strong>Độ phát xạ <em>E</em></strong><br />
</a></td>
<td width="25%" align="left"><strong>Độ phản xạ <em>R</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Nhựa đường</td>
<td>0.90-0.98</td>
<td>2%-10%</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Màng nhôm</strong></td>
<td><strong>0.03-0.05</strong></td>
<td><strong>3%-5%</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Gạch</td>
<td>0.93</td>
<td>7%</td>
</tr>
<tr>
<td>Bê tông</td>
<td>0.85-0.95</td>
<td>0.5%-15%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sợi thủy tinh/Xen-lu-lô</td>
<td>0.8-0.90+</td>
<td>10%-20%</td>
</tr>
<tr>
<td>Thủy tinh</td>
<td>0.95</td>
<td>5%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sắt (đánh bóng)</td>
<td>0.06</td>
<td>94%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sắt (hoen rỉ)</td>
<td>0.85</td>
<td>15%</td>
</tr>
<tr>
<td>Đá vôi</td>
<td>0.36-0.90</td>
<td>10%-64%</td>
</tr>
<tr>
<td>Đá cẩm thạch</td>
<td>0.93</td>
<td>7%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sơn: trắng mờ</td>
<td>0.80</td>
<td>20%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sơn: trắng bóng</td>
<td>0.91</td>
<td>9%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sơn: đen mờ</td>
<td>0.80</td>
<td>20%</td>
</tr>
<tr>
<td>Sơn: đen bóng</td>
<td>0.91</td>
<td>9%</td>
</tr>
<tr>
<td>Giấy</td>
<td>0.92</td>
<td>8%</td>
</tr>
<tr>
<td>Thạch cao</td>
<td>0.91</td>
<td>9%</td>
</tr>
<tr>
<td><em>Bạc</em></td>
<td><em>0.02</em></td>
<td><em>98%</em></td>
</tr>
<tr>
<td>Thép: chưa bị rỉ, đánh bóng</td>
<td>0.12</td>
<td>88%</td>
</tr>
<tr>
<td>Gỗ</td>
<td>.90</td>
<td>10%</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Tham khảo:</strong><br />
<a href="http://www.engineeringtoolbox.com/emissivity-coefficients-d_447.html">Emissivity Coefficients of some common Materials</a><br />
<a href="http://www.infrared-thermography.com/material.htm">Emissivity Values Page</a><br />
<a href="http://www.monarchserver.com/TableofEmissivity.pdf">Table of Emissivity</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/94/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mặt phản xạ &amp; vật liệu nền</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/50</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/50#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 Jun 2007 09:05:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt phản xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/50</guid>
		<description><![CDATA[<p><strong>MẶT PHẢN XẠ</strong> là linh hồn của vật liệu cách nhiệt phản xạ, quyết định khả năng cách nhiệt của sản phẩm. Bề mặt phản xạ thường có hai dạng:<span id="more-50"></span></p>
<ol>
<li><strong>Màng nhôm tinh khiết</strong>: phát xạ <em>E</em> = 0.03-0.05, </li>&#8230;</ol>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>MẶT PHẢN XẠ</strong> là linh hồn của vật liệu cách nhiệt phản xạ, quyết định khả năng cách nhiệt của sản phẩm. Bề mặt phản xạ thường có hai dạng:<span id="more-50"></span></p>
<ol>
<li><strong>Màng nhôm tinh khiết</strong>: phát xạ <em>E</em> = 0.03-0.05, <strong>phản xạ nhiệt 95%-97%</strong>.</li>
<li><strong>Màng Metalized</strong>, còn là <strong>màng (xi) mạ nhôm</strong><strong>:</strong> là một lớp mỏng phân tử nhôm được kết dính vào màng pôlymer (PET, OPP, PP, PE) qua quá trình xử lí chân không. Các màng  MPET có chỉ số phát xạ E =  0.40-0.75 (<strong>Phản xạ nhiệt 25%-60%</strong>) tùy vào công nghệ và chất lượng lớp mạ phân tử nhôm.</li>
</ol>
<blockquote><p>Màng Metalized có <strong>giá thành rẻ hơn hẳn so với màng nhôm</strong> nhưng lại <strong>bóng</strong>,<strong> đẹp</strong> hơn màng nhôm, nên thường tạo cho người dùng cảm giác phản xạ tốt hơn. Thực tế, số liệu kỹ thuật cho thấy:</p>
<p align="center"><strong>Màng Metalized phản xạ nhiệt kém xa màng nhôm</strong>.</p>
<p>Tuy nhiên, màng Metalized (thực chất là màng nhựa) có khả năng chịu ăn mòn điện hóa tương đối tốt hơn màng nhôm nên được ứng dụng ở những môi trường có chất ăn mòn như chuồng trại, cơ sở sản xuất hóa chất, xà phòng &#8230; Người ta hy sinh tính năng chống nóng, và ngược lại nhận được độ bền hóa học.</p>
<p>Dĩ nhiên, trong những môi trường có độ ăn mòn cao như cơ sở sản xuất ắc-quy, phân bón&#8230; màng Metalized cũng bị xuống cấp nhanh chóng.</p></blockquote>
<p><a href="http://rima.nethttp://rima.net/pdf_files/Required-Recommended%20Testing%20Doc.pdf"><img title="Reflective Insulation Manufacturer Association" src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/rima.thumbnail.jpg" alt="Reflective Insulation Manufacturer Association" hspace="10" align="left" /></a><a href="http://rima.net" target="_blank">Hiệp hội các nhà sản xuất vật liệu cách nhiệt phản xạ</a> quy định: một vật liệu chỉ được công nhận là cách nhiệt phản xạ  khi ngăn chặn <a href="http://rima.net/pdf_files/Required-Recommended%20Testing%20Doc.pdf">tối thiểu 90% bức xạ nhiệt</a> (Độ phát xạ <em>E</em> tối đa 0.10).  Điều này đồng nghĩa với:</p>
<p align="center">Cách nhiệt phản xạ<strong> đạt chuẩn </strong>phải<strong> có ít nhất một màng nhôm.</strong></p>
<p><strong>Mặt phản xạ</strong> được cán nóng (bằng hỗn hợp polime hoặc nhựa đường) hoặc dán (bằng keo gốc nước) lên các <strong>chất liệu nền</strong> khác nhau như giấy bìa, tấm dệt polimer, tấm túi (bóng) khí, xốp, vải/bông thủy tinh&#8230; Vì thế, mặc dù dựa trên cùng một nguyên lý hoạt động, vật liệu chắn bức xạ có rất nhiều dạng khác nhau.</p>
<p><strong>CHẤT LIỆU NỀN:</strong><br />
Tùy theo chất liệu nền, người ta phân loại cách nhiệt phản xạ như sau:</p>
<ul>
<li><strong>Foil nền giấy</strong> (Foil/Scrim/Kraft &#8211; FSK foil): màng nhôm cán ghép lên giấy bìa, gia cố bằng sợ thủy tinh. Giá rẻ, nhưng dễ rách và rã do thấm nước, hoặc ẩm.</li>
<li><strong>Foil nền túi khí</strong> (bubble foil): màng nhôm được cán ghép lên tấm polimer chứa các túi khí. Không bị ảnh hưởng bởi nước hoặc hơi ẩm. Tính năng cơ học trung bình.</li>
<li><strong>Foil nền xốp</strong> (foil laminated to foam): màng nhôm được cán ghép lên các vật liệu xốp như EPS, XPS, PE foam. Foil nền xốp thường ở dạng tấm vì không uốn được, nên thường áp dụng cho tấm trần (la-phông)</li>
<li><strong>Foil nền sợi dệt</strong> (woven foil): màng nhôm được cán ghép lên tấm dệt bằng sợi polymer (PE/PP). Chất lượng cơ học rất tốt, chống xé, chống rách, và không hỏng do thấm nước hay hơi ẩm.</li>
</ul>
<p>Lớp vật liệu nền khác nhau đó dẫn đến sự khác biệt về <em>độ bền xé</em>, <em>độ bền kéo</em>, <em>khả năng chống cháy</em>, <em>khả năng chống ẩm</em> và <em>giá thành sản phẩm</em>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/50/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉ số R của cách nhiệt phản xạ?</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/61</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/61#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 02 Apr 2008 04:37:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt phản xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Cách nhiệt truyền thống]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/61</guid>
		<description><![CDATA[<p><a href="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/tpd-phuong-phap-tinh-toan-nhiet-khang.pdf" title="R value Calculation">Phương pháp tính nhiệt kháng</a></p>
<p><a href="http://rima.net/handbook/HandbookAll0504.pdf" target="_blank">Tài liệu gốc</a> (trang 21-27)<a href="http://rima.net/handbook/HandbookAll0504.pdf" target="_blank"><br />
</a>&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a href="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/tpd-phuong-phap-tinh-toan-nhiet-khang.pdf" title="R value Calculation">Phương pháp tính nhiệt kháng</a></p>
<p><a href="http://rima.net/handbook/HandbookAll0504.pdf" target="_blank">Tài liệu gốc</a> (trang 21-27)<a href="http://rima.net/handbook/HandbookAll0504.pdf" target="_blank"><br />
</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/61/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bụi bẩn có ảnh hưởng tới hiệu quả cách nhiệt phản xạ?</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/59</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/59#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 12 Jun 2007 12:53:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt phản xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>
		<category><![CDATA[Foil dệt Enviro-tuff]]></category>
		<category><![CDATA[Hỏi đáp nhanh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/59</guid>
		<description><![CDATA[<p>Có nhiều nguồn thông tin <em>cho rằng</em> sau thời gian sử dụng, bụi bẩn bám trên bề mặt sẽ làm giảm hiệu quả của cách nhiệt phản xạ. Tuy nhiên, <strong>không có</strong> <strong>nghiên cứu</strong> cụ thể nào <strong>khẳng định</strong> điều &#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Có nhiều nguồn thông tin <em>cho rằng</em> sau thời gian sử dụng, bụi bẩn bám trên bề mặt sẽ làm giảm hiệu quả của cách nhiệt phản xạ. Tuy nhiên, <strong>không có</strong> <strong>nghiên cứu</strong> cụ thể nào <strong>khẳng định</strong> điều đó.<span id="more-59"></span></p>
<p>Trong khi đó, các kết quả nghiên cứu sau cho thấy điều ngược lại: <strong>Bụi bẩn làm giảm hiệu quả của cách nhiệt phản xạ không đáng kể</strong>:</p>
<p>Nghiên cứu của James R. Hall. (<a href="http://www.radiantguard.com/DustAccumulation.pdf" target="_blank">trích dẫn</a>)</p>
<p>Nghiên cứu (<a href="http://txspace.tamu.edu/bitstream/handle/1969.1/6461/ESL-TH-91-12-01.pdf">luận án</a> &#8211; 18MB) của Homero Luis Noboa (<a href="http://adsabs.harvard.edu/abs/1993PhDT........44N" target="_blank">trích dẫn</a>)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/59/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách nhiệt truyền thống &amp; Cách nhiệt phản xạ</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/49</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/49#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 Jun 2007 08:56:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt phản xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Cách nhiệt truyền thống]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/49</guid>
		<description><![CDATA[<p>Kết quả phân tích các nguồn nhiệt theo phương truyền nhiệt thẳng đứng cho thấy:  <strong><a href="http://cachnhiet.net/trang/48">bức xạ nhiệt</a></strong> là hình thức truyền nhiệt quyết định. Do đó, muốn giải quyết vấn đề chống nóng (chống lạnh mùa đông) <strong><em>phải xử </em></strong>&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Kết quả phân tích các nguồn nhiệt theo phương truyền nhiệt thẳng đứng cho thấy:  <strong><a href="http://cachnhiet.net/trang/48">bức xạ nhiệt</a></strong> là hình thức truyền nhiệt quyết định. Do đó, muốn giải quyết vấn đề chống nóng (chống lạnh mùa đông) <strong><em>phải xử lý được bức xạ nhiệt</em></strong>.</p>
<p style="text-align: center"><img src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/downheat.jpg" alt="Truyền nhiệt phương thẳng đứng" /></p>
<p><strong>A.VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT TRUYỀN THỐNG</strong><strong> </strong>(insulation) gồm:</p>
<ul>
<li><a href="http://www.naima.org" target="_blank" title="North American Insulation Manufacturers Association (NAIMA)"><img src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/naima.thumbnail.jpg" title="North American Insulation Manufacturers Association (NAIMA)" alt="North American Insulation Manufacturers Association (NAIMA)" align="right" /></a>Cách nhiệt làm từ sợi nhân tạo: bông thủy tinh (glass wool), bông xỉ (slag wool), bông đá (rock wool).</li>
<li>Cách nhiệt làm từ các loại bọt xốp: nhựa EPS (Expanded Poly-Styrene &#8211; mốp xốp), nhựa XPS (Extruded Poly-Styrene), nhựa OPP (Oriented Poly-Propylene), nhựa PU (Poly Urethane).</li>
<li><a href="http://www.cellulose.org/" target="_blank" title="Cellulose Insulation Manufacturers Association"><img src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/cima.thumbnail.jpg" title="Cellulose Insulation Manufacturers Association" alt="Cellulose Insulation Manufacturers Association" align="right" /></a>Cách nhiệt làm từ Xen-lu-lô (Cellulose)</li>
</ul>
<p>Đặc trưng của cách nhiệt truyền thống là kết cấu xốp, chứa không khí. Vì vậy, chúng <strong>ngăn chặn tốt <a href="http://cachnhiet.net/trang/46">sự dẫn nhiệt</a></strong> và <a href="http://cachnhiet.net/trang/47"><strong>đối lưu nhiệt</strong></a>.</p>
<p>Các vật liệu này không có tác dụng ngăn chặn bức xạ nhiệt (có độ phát xạ 0.80-0.90). Bản thân các vật liệu này phát xạ cao.</p>
<p>Trong khi đó, <strong>93% nhiệt lượng khiến cho ngôi nhà bị nóng là 			nhiệt bức xạ. </strong>Do đó, sau khi bị thấm nhiệt, các vật liệu cách nhiệt truyền thống trở thành nguồn phát xạ nhiệt.</p>
<p align="center">Cách nhiệt truyền thống <strong>chống <em>dẫn nhiệt</em></strong> và <em><strong>đối lưu nhiệt</strong></em>,<br />
<strong>LÀM CHẬM</strong> quá trình truyền nhiệt,<br />
<strong>KHÔNG NGĂN CHẶN</strong> sự truyền nhiệt.</p>
<p align="center"><strong>Cách nhiệt phản xạ<br />
NGĂN CHẶN HỮU HIỆU</strong><br />
mọi hình thức truyền nhiệt.</p>
<p><a href="http://rima.net" target="_blank" title="Reflective Insulation Manufacturer Association"><img src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/rima.thumbnail.jpg" title="Reflective Insulation Manufacturer Association" alt="Reflective Insulation Manufacturer Association" align="right" /></a><strong>B. VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT PHẢN XẠ</strong> là vật liệu có một hoặc nhiều bề mặt phát xạ thấp (phản xạ cao), thường là màng nhôm. Bề mặt nhôm, hoặc bề mặt phát xạ thấp, cùng với một khoảng không khí (hoặc lớp cách nhiệt truyền thống) tạo thành một hệ phản xạ (Radiant Barrier System &#8211; RBS).</p>
<p>Bề mặt nhôm phát xạ thấp, phản xạ cao <strong>ngăn chặn hữu hiệu 95%-97% năng lượng bức xạ</strong> đập vào bề mặt nó. Hệ phản xạ cô lập các khoảng không, vì vậy, chúng có khả năng <strong>chặn đối lưu</strong>. Lớp không khí bị cô lập (hoặc lớp cách nhiệt truyền thống) tạo thành một đệm khí <strong>chống đối lưu và chống dẫn nhiệt</strong> rất tốt (với cùng một độ dày, đệm không khí thường cách nhiệt tốt hơn bông thuỷ tinh 02 lần).</p>
<p>Hầu hết vật liệu xây dựng, bao gồm cả sợi thuỷ tinh, bọt xốp hay xen-lu-lo (những vật liệu cách nhiệt truyền thống) đều có chỉ số phát xạ <em>E</em> trên 80%. Trong khi đó, màng nhôm có chỉ số <em>E</em> là 0.03-0.05 (<em>E</em> càng thấp càng tốt). Vì vậy, cách nhiệt phản xạ vượt trội so với cách nhiệt thông thường đối với truyền nhiệt dạng bức xạ.</p>
<p>Tên gọi cách nhiệt phản xạ có thể dẫn đến nhầm lẫn rằng màng nhôm chỉ phản xạ. Thực tế nó còn đặc trưng là phát xạ nhiệt rất thấp. Do đó khi bị nóng lên qua quá trình dẫn nhiệt (do tiếp xúc với các vật nóng), thì năng lượng mà nó phát xạ ra cũng sẽ rất thấp.</p>
<p>Tóm lại, cách nhiệt phản xạ <strong>hiệu quả, sạch, an toàn và thân thiện với môi trường</strong>.</p>
<p><strong>Ghi chú:</strong></p>
<blockquote><p>Khái niệm &#8220;cách nhiệt phản xạ&#8221; và &#8220;hệ phản xạ&#8221; không có ranh giới rõ ràng. Thực tế khi lắp đặt (không sử dụng cách nhiệt truyền thống) ta luôn có những khoảng đệm khí. Vì thế, trong đa số trường hợp, ta lắp đặt &#8220;cách nhiệt phản xạ&#8221; và thu được &#8220;hệ phản xạ&#8221;.</p>
<p>Ngoại lệ duy nhất là khi ta dán hẳn vật liệu phản xạ vào bề mặt tấm lợp (tiếp xúc 100% với ngói/tôn),  hiệu quả khi đó chỉ đạt được 60%-70% hiệu quả của &#8220;hệ phản xạ&#8221;.</p></blockquote>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/49/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>2</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Ba hình thức truyền nhiệt</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/45</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/45#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 Jun 2007 03:25:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt phản xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Cách nhiệt truyền thống]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>
		<category><![CDATA[Hỏi đáp nhanh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/45</guid>
		<description><![CDATA[<p style="text-align: center"><img title="All heat transfer" src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/conduction2.jpg" alt="All heat transfer" width="300" height="200" /><span id="more-45"></span></p>
<ul>
<li><a href="http://cachnhiet.net/trang/48" target="_blank">Bức xạ nhiệt (Radiation)</a>: truyền năng lượng dạng sóng điện từ từ bề mặt nóng hơn sang bề mặt lạnh hơn. Bức xạ đi xuyên qua lớp không khí và cả chân không.</li>
<li><a href="http://cachnhiet.net/trang/46">Dẫn nhiệt (Conduction)</a>: năng lượng </li>&#8230;</ul>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center"><img title="All heat transfer" src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/conduction2.jpg" alt="All heat transfer" width="300" height="200" /><span id="more-45"></span></p>
<ul>
<li><a href="http://cachnhiet.net/trang/48" target="_blank">Bức xạ nhiệt (Radiation)</a>: truyền năng lượng dạng sóng điện từ từ bề mặt nóng hơn sang bề mặt lạnh hơn. Bức xạ đi xuyên qua lớp không khí và cả chân không.</li>
<li><a href="http://cachnhiet.net/trang/46">Dẫn nhiệt (Conduction)</a>: năng lượng nhiệt truyền trong lòng chất rắn, chất lỏng, hoặc qua các bề mặt tiếp xúc thông qua dao động phân tử. Chất khí dẫn nhiệt kém &amp; chân không không dẫn nhiệt (Do mật độ phân tử quá thưa / chân không thì không có phân tử nào cả).</li>
<li><a href="http://cachnhiet.net/trang/47" target="_blank">Đối lưu nhiệt (convection)</a>: thông  qua dòng chuyển động của chất lỏng/ chất khí. Dạng đối lưu nhiệt gây cảm giác nóng cho con người là do sự đối lưu của dòng không khí.</li>
</ul>
<p>Cách nhiệt, ngăn chặn hạn chế các phương thức truyền nhiệt vừa nêu, sẽ giúp người dùng cảm thấy tiện nghi hơn, đồng thời, cắt giảm được đáng kể chi phí năng lượng cho việc làm mát, làm lạnh hoặc sưởi ấm.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/45/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>3</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách nhiệt phản xạ là gì?</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/29</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/29#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 05 Jun 2007 09:33:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt phản xạ]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>
		<category><![CDATA[Hỏi đáp nhanh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://kyanh.net/cachnhiet.net/trang/29</guid>
		<description><![CDATA[<p><strong>Rào chắn bức xạ</strong> (Radiant barier), còn gọi là <strong>cách nhiệt phản xạ</strong> (reflective insulation), là vật liệu cách nhiệt có khả năng phản xạ trên 90% năng lượng bức xạ nhiệt.<span id="more-29"></span></p>
<p>Mục tiêu hàng đầu của cách nhiệt phản &#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Rào chắn bức xạ</strong> (Radiant barier), còn gọi là <strong>cách nhiệt phản xạ</strong> (reflective insulation), là vật liệu cách nhiệt có khả năng phản xạ trên 90% năng lượng bức xạ nhiệt.<span id="more-29"></span></p>
<p>Mục tiêu hàng đầu của cách nhiệt phản xạ là <strong>xử lý <a href="http://cachnhiet.net/trang/45">bức xạ nhiệt</a></strong>.</p>
<p>Màng nhôm tinh khiết cán mỏng phản xạ 95%-97% bức xạ, và có chi phí sản xuất hợp lý nên được sử dụng rộng rãi để sản xuất cách nhiệt phản xạ.</p>
<p>Hầu hết vật liệu cách nhiệt phản xạ đều có cấu tạo ít nhất một màng nhôm, được cán ép vào vật liệu nền để tăng cường khả năng cơ học. Tùy theo chất liệu nền, người ta phân loại cách nhiệt phản xạ như sau:</p>
<ul>
<li><strong>Foil nền giấy</strong> (Foil/Scrim/Kraft &#8211; FSK foil): màng nhôm cán ghép lên giấy bìa, gia cố bằng sợ thủy tinh. Giá rẻ, nhưng dễ rách và rã do thấm nước, hoặc ẩm.</li>
<li><strong>Foil nền túi khí</strong> (bubble foil): màng nhôm được cán ghép lên tấm polimer chứa các túi khí. Không bị ảnh hưởng bởi nước hoặc hơi ẩm. Tính năng cơ học trung bình.</li>
<li><strong>Foil nền xốp</strong> (foil laminated to foam): màng nhôm được cán ghép lên các vật liệu xốp như EPS, XPS, PE foam. Foil nền xốp thường ở dạng tấm vì không uốn được, nên thường áp dụng cho tấm trần (la-phông)</li>
<li><strong>Foil nền sợi dệt</strong> (woven foil): màng nhôm được cán ghép lên tấm dệt bằng sợi polymer (PE/PP). Chất lượng cơ học rất tốt, chống xé, chống rách, và không hỏng do thấm nước hay hơi ẩm.</li>
</ul>
<p><em>Enviro-tuff</em> là cách nhiệt phản xạ nền sợi dệt.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/29/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bức xạ nhiệt</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/48</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/48#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 Jun 2007 04:16:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/48</guid>
		<description><![CDATA[<ul>
<li>Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt (năng lượng nhiệt) dưới dạng sóng điện từ (tia hồng ngoại &#8211; Infra Red) xuyên qua khoảng không.</li>
<li>Mọi bề mặt đều phát xạ. Dàn nóng máy lạnh, bếp, mái sàn, tuờng và </li>&#8230;</ul>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<ul>
<li>Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt (năng lượng nhiệt) dưới dạng sóng điện từ (tia hồng ngoại &#8211; Infra Red) xuyên qua khoảng không.</li>
<li>Mọi bề mặt đều phát xạ. Dàn nóng máy lạnh, bếp, mái sàn, tuờng và ngay cả các vật liệu cách nhiệt thông thường, đều phát xạ ở các cấp độ khác nhau. Nhiệt bức xạ không nhìn thấy được và không có nhiệt độ, thức chất là một dạng truyền năng lượng.</li>
<li>Chỉ khi tia bức xạ đập vào một bề mặt, năng lượng bức xạ mới sinh ra nhiệt làm cho bề mặt này nóng lên.</li>
</ul>
<p style="text-align: center"><img src="http://geography.sierra.cc.ca.us/booth/Physical/chp4_insolation/car_heat.jpg" height="294" width="444" /></p>
<p>Khái niệm này có thể hình dung rõ hơn qua ví dụ sau: vào ngày nắng, nhiệt bức xạ từ mặt trời chiếu vào chiếc xe, đi xuyên qua lớp kính làm cho kính nóng lên. Ngoài ra, mặt trời cũng làm cho phần vỏ xe nóng lên và bức xạ tiếp vào bên trong xe. Hệ quả là khi ta bước vào xe, mọi thứ đều nóng hực (nóng &#8220;hầm hập&#8221;)</p>
<p>Bức xạ nhiệt từ mặt trời, đập vào vách và mái nhà. Các vật liệu này sẽ hấp thụ nhiệt lượng đó và nóng lên. Nhiệt này truyền vào mặt trong của vách &amp; mái nhà thông qua quá trình dẫn nhiệt và tiếp theo đó là bức xạ tiếp tục vào không gian bên trong.</p>
<p>Các bề mặt này tiếp tục phát xạ, và tiếp đến, làn da con người hứng chịu bức xạ nhiệt xuyên qua không khí. Chính bức xạ thứ cấp này là nguyên nhân gây ra sự &#8220;nóng hầm&#8221; trong nhà và đem lại sự nóng bức khó chịu cho con người.</p>
<p>Bức xạ nhiệt có hai chỉ số đặc trưng:</p>
<ol>
<li><strong>Độ phát xạ <em>E</em></strong> (Emittance/Emissivity): là đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ nhiệt và toả nhiệt (dạng bức xạ) của một bề mặt. Tất cả các vật liệu đều có độ phát xạ trong khoảng 0 đến 1 (0% đến 100%). Chỉ số phát xạ càng thấp, bức xạ nhiệt mà bề mặt đó nhận vào và phát ra càng thấp.             Màng nhôm có chỉ số phát xạ rất thấp (3%), và người ta áp dụng đặc trưng đó của                màng nhôm để chế tạo các vật liệu cách nhiệt phản xạ.</li>
<li><strong>Độ phản xạ <em>R</em></strong> (Reflectance/Reflectivity): đặc trưng cho khả năng chống lại sự thâm nhập của các tia bức xạ. Đây chính là tỉ lệ năng lượng phản xạ ngược lại sau khi chạm vào một bề mặt. Màng nhôm có độ phản xạ là 97%. Độ phản xạ và độ phát xạ là phần bù của nhau và có tổng bằng một. Nghĩa là một bề mặt có độ phát xạ càng thấp thì có độ phản xạ càng cao.</li>
</ol>
<p>Tham khảo <a href="http://cachnhiet.net/trang/94" target="_blank">độ phát xạ và độ phản xạ của một số bề mặt thông dụng tại đây</a>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/48/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đối lưu nhiệt</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/47</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/47#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 Jun 2007 03:46:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/47</guid>
		<description><![CDATA[<ul>
<li>Đối lưu nhiệt là sự truyền nhiệt sinh ra bởi sự chuyển động của dòng chất khí (chất lỏng).</li>
<li>Khí nóng luôn di chuyển trên và khí lạnh chìm xuống. Quy trình này được gọi là đối lưu tự nhiên.</li>&#8230;</ul>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<ul>
<li>Đối lưu nhiệt là sự truyền nhiệt sinh ra bởi sự chuyển động của dòng chất khí (chất lỏng).</li>
<li>Khí nóng luôn di chuyển trên và khí lạnh chìm xuống. Quy trình này được gọi là đối lưu tự nhiên.</li>
<li>Đối lưu nhiệt cũng có thể bị tác động cưỡng bức bởi gió hoặc dùng quạt.</li>
</ul>
<p style="text-align: center"><img src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/image51.jpg" alt="Đối lưu nhiệt" /></p>
<p>Một số ví dụ thông thường về đối lưu nhiệt:</p>
<ol>
<li>Khí nóng đi ra từ cửa quạt hút (cưỡng bức)</li>
<li>Khí nóng thoát lên qua hệ thống tản nhiệt (Sau khi tiếp xúc &amp; nóng lên qua sự tiếp xúc với bề mặt tản nhiệt)</li>
<li>Khi nóng bốc lên từ ống khói (tự nhiên)</li>
</ol>
<p>Quá trình truyền nhiệt từ vật thể rắn sang không khí, qua các quan sát &amp; đo đạc, không chỉ đơn thuần do tác động của sự dẫn nhiệt. Thay vào đó, sự truyền nhiệt đó là tác động tổng hợp của <a href="http://cachnhiet.net/trang/46" target="_blank">dẫn nhiệt</a>, đối lưu nhiệt &amp; <a href="http://cachnhiet.net/trang/48" target="_blank">bức xạ nhiệt</a>.</p>
<p>Về nguyên tắc không thể tính toán khả năng cách nhiệt của vật liệu bằng cách sự dụng duy nhất <a href="http://cachnhiet.net/trang/96" target="_blank">hệ số dẫn nhiệt</a>. Ngược lại, các thông số cách nhiệt phải được tính toán trên cơ sở tổng hợp các hình thức truyền nhiệt.</p>
<p>Độ cách nhiệt tổng hợp được ký hiệu là &#8220;<strong><em>R-Value</em></strong>&#8221; (Đơn vị hr.ft<sup>2</sup>.<sup>o</sup>F/Btu) thường được sử dụng cho các vật liệu cách nhiệt.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/47/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dẫn nhiệt</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/46</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/46#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 08 Jun 2007 03:30:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/46</guid>
		<description><![CDATA[<p>Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt trong nội bộ vật thể hoặc thông qua tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt.</p>
<p>Một ví dụ đơn giản về sự dẫn nhiệt: nhiệt nóng từ cà phê trong cốc, dẫn qua cốc, &#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt trong nội bộ vật thể hoặc thông qua tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt.</p>
<p>Một ví dụ đơn giản về sự dẫn nhiệt: nhiệt nóng từ cà phê trong cốc, dẫn qua cốc, và đến bàn tay. Một ví dụ khác, nhiệt từ bếp điện, dẫn sang ấm kim loại, đun sôi nước trong ấm.</p>
<p style="text-align: center"><img src="http://rima.net/handbook/Image50.gif" height="351" width="351" /></p>
<p>Nhiệt truyền thông qua dẫn nhiệt được tính toán thông qua định luật Fourier.</p>
<p>Nhiệt lượng này tỉ lệ thuận với hệ số dẫn nhiệt <em>k</em> và tỉ lệ nghịch với độ dày <strong><em>d</em></strong> của mỗi loại vật liệu. (xem <a href="http://cachnhiet.net/trang/96">Chi tiết về định luật Fourier  &amp; bảng trị số dẫn nhiệt/cách nhiệt của một số loại vật liệu quen thuộc</a>.)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/46/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Độ dẫn nhiệt / độ cách nhiệt</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/96</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/96#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 17 Jun 2007 17:31:28 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt truyền thống]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cachnhiet.net/trang/96</guid>
		<description><![CDATA[<p>Nhiệt lượng truyền qua phương thức dẫn nhiệt từ bề mặt nóng sang bề mặt lạnh của một vật liệu được tính theo công thức Fourier:</p>
<p align="center"><em><strong>Q</strong></em>=<em>k</em>·<em><strong>A</strong></em>·(<strong><em>T</em></strong><sub>hot</sub>-<strong><em>T</em></strong><sub>cold</sub>)·<strong><em>t</em></strong>/&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Nhiệt lượng truyền qua phương thức dẫn nhiệt từ bề mặt nóng sang bề mặt lạnh của một vật liệu được tính theo công thức Fourier:</p>
<p align="center"><em><strong>Q</strong></em>=<em>k</em>·<em><strong>A</strong></em>·(<strong><em>T</em></strong><sub>hot</sub>-<strong><em>T</em></strong><sub>cold</sub>)·<strong><em>t</em></strong>/<strong><em>d</em></strong><span id="more-96"></span></p>
<p>Trong đó:</p>
<table border="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td><em><strong>Q</strong></em></td>
<td>= nhiệt lượng</td>
</tr>
<tr>
<td>k</td>
<td>= hệ số dẫn nhiệt</td>
</tr>
<tr>
<td><em><strong>A</strong></em></td>
<td>= diện tích bề mặt</td>
</tr>
<tr>
<td><em><strong>T</strong></em><sub>hot</sub></td>
<td>= nhiệt độ bề mặt nóng</td>
</tr>
<tr>
<td><em><strong>T</strong></em><sub>cold</sub></td>
<td>= nhiệt độ bề mặt lạnh</td>
</tr>
<tr>
<td><strong><em>t</em></strong></td>
<td>= thời gian dẫn nhiệt</td>
</tr>
<tr>
<td><em><strong>d</strong></em></td>
<td>= khoảng cách giữa hai bề mặt</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Hệ số dẫn nhiệt <em>k</em></strong> là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt của các vật liệu.</p>
<p>Đơn vị tính Btu.in/ft<sup>2</sup>·hr·<sup>o</sup>F. Ngoài ra, chỉ số k còn có đơn vị tính theo hệ SI là: W/(m.K). Công thức quy đổi:</p>
<ul>
<li>1 W/(m K) = 0.1442 Btu.in/ft<sup>2</sup>·hr·<sup>o</sup>F</li>
<li>1 Btu.in/ft<sup>2</sup>·hr·<sup>o</sup>F = 6.9352 W/(m K)</li>
</ul>
<p><strong>Hệ số cách nhiệt</strong> <strong><em>R per inch</em></strong> là nghịch đảo của <strong>hệ số dẫn nhiệt<em> k</em></strong>.</p>
<p>Một vật liệu có chỉ số  <strong><em>k</em></strong> càng nhỏ (<em><strong>R per inch</strong></em> càng lớn) cách nhiệt càng tốt.</p>
<p><strong><em>R per inch</em></strong> là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống dẫn nhiệt của một vật liệu, ứng với độ dày 1 inch.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong></p>
<p>Lớp sợi thủy tinh (12kg/m<sup>3</sup>) dày 6 inch (~15cm) có chỉ số R = 6 X 3.2 = 19.2<br />
Vì thế, người ta thường gọi là &#8220;cách nhiệt sợi thủy tinh <strong>R-19</strong>&#8220;.</p>
<p>Bảng dưới đây liệt kê chỉ số dẫn nhiệt và chỉ số cách nhiệt của một số vật liệu thông dụng. (<a href="http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/hframe.html" target="_blank">Nguồn: Geogia State University</a>)</p>
<table border="0" width="500">
<tbody>
<tr>
<td colspan="3" align="left"><span style="color: #0000ff;"><strong>VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT TRUYỀN THỐNG</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="50%"><strong>Vật liệu</strong></td>
<td width="25%"><a href="http://rima.net/handbook/page2.htm#conduction"><strong>Hệ số dẫn nhiệt <em>k</em></strong></a></p>
<p>(Btu.in/ft<sup>2</sup>·hr·<sup>o</sup>F  -  W/mK)</td>
<td width="25%"><strong>Chỉ số <em>R per inch</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Sợi thủy tinh (tỷ trọng 12kg/m<sup>3</sup>)</td>
<td>0.313 &#8211; 0.045</td>
<td>3.2</td>
</tr>
<tr>
<td>Sợi thủy tinh (tỷ trọng 24kg/m<sup>3</sup>)</td>
<td>0.263 &#8211; 0.038</td>
<td>3.8</td>
</tr>
<tr>
<td>Sợi thủy tinh mật độ thấp</td>
<td>0.400 &#8211; 0.058</td>
<td>2.5</td>
</tr>
<tr>
<td>Sợi đá (Rock Wool) mật độ thấp</td>
<td>0.357 &#8211; 0.052</td>
<td>2.8</td>
</tr>
<tr>
<td>Xen-lu-lô mật độ thấp</td>
<td>0.270 &#8211; 0.039</td>
<td>3.7</td>
</tr>
<tr>
<td>Mốp xốp (Expanded Polystyrene &#8211; EPS)</td>
<td>0.263 &#8211; 0.038</td>
<td>3.8</td>
</tr>
<tr>
<td>Bọt xốp (Extruded Polystyrene &#8211; XPS)</td>
<td>0.208 &#8211; 0.030</td>
<td>4.8</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" align="left"><span style="color: #0000ff;"><strong>MỘT SỐ CHẤT KHÍ</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Vật liệu</strong></td>
<td><strong>Hệ số dẫn nhiệt <em>k</em></strong></td>
<td><strong>Chỉ số <em>R per inch</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Không khí</td>
<td>0.181 &#8211; 0.026</td>
<td>5.52</td>
</tr>
<tr>
<td>Khí các-bô-níc</td>
<td>0.113 &#8211; 0.016</td>
<td>8.85</td>
</tr>
<tr>
<td>Khí Hê-li</td>
<td>1.031 &#8211; 0.149</td>
<td>0.97</td>
</tr>
<tr>
<td>Khí Mê-tan</td>
<td>0.234 &#8211; 0.034</td>
<td>4.27</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" align="left"><span style="color: #0000ff;"><strong>MỘT SỐ CHẤT LỎNG</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Vật liệu</strong></td>
<td><strong>Hệ số dẫn nhiệt <em>k</em></strong></td>
<td><strong>Chỉ số <em>R per inch</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Ethylene Glycol</td>
<td>1.80 &#8211; 0.259</td>
<td>0.56</td>
</tr>
<tr>
<td>Xăng</td>
<td>0.94 &#8211; 0.136</td>
<td>1.06</td>
</tr>
<tr>
<td>Nước cất</td>
<td>4.19 &#8211; 0.604</td>
<td>0.24</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" align="left"><span style="color: #0000ff;"><strong>MỘT SỐ KIM LOẠI</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Vật liệu</strong></td>
<td><strong>Hệ số dẫn nhiệt <em>k</em></strong></td>
<td><strong>Chỉ số <em>R per inch</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Nhôm</td>
<td>1404 &#8211; 202.4</td>
<td>0.0007</td>
</tr>
<tr>
<td>Đồng</td>
<td>2636 &#8211; 380.1</td>
<td>0.0004</td>
</tr>
<tr>
<td>Sắt</td>
<td>468 &#8211; 67.58</td>
<td>0.0021</td>
</tr>
<tr>
<td>Chì</td>
<td>241 &#8211; 37.75</td>
<td>0.0041</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" align="left"><span style="color: #0000ff;"><strong>MỘT SỐ VẬT LIỆU XÂY DỰNG PHỔ BIẾN</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Vật liệu</strong></td>
<td><strong>Hệ số dẫn nhiệt <em>k</em></strong></td>
<td><strong>Chỉ số <em>R per inch</em></strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Mạt cưa</td>
<td>0.41 &#8211; 0.059</td>
<td>2.4</td>
</tr>
<tr>
<td>Dăm gỗ</td>
<td>0.41 &#8211; 0.059</td>
<td>2.4</td>
</tr>
<tr>
<td>Ngói</td>
<td>0.40 &#8211; 0.058</td>
<td>2.5</td>
</tr>
<tr>
<td>Nhựa đường</td>
<td>0.43 &#8211; 0.620</td>
<td>2.3</td>
</tr>
<tr>
<td>Bê tông (tỷ trọng D=140 pound/cubic foot)</td>
<td>9.70 &#8211; 1.399</td>
<td>0.1</td>
</tr>
<tr>
<td>Vải vụn (tỷ trọng D=6 pcf)</td>
<td>0.42 &#8211; 0.060</td>
<td>2.4</td>
</tr>
<tr>
<td>Kính thủy tinh</td>
<td>9.70 &#8211; 1.399</td>
<td>0.1</td>
</tr>
<tr>
<td>Đất (tỷ trọng D=130 pcf)</td>
<td>3.60 &#8211; 0.519</td>
<td>0.3</td>
</tr>
<tr>
<td>Gỗ linh sam</td>
<td>0.76 &#8211; 0.110</td>
<td>1.3</td>
</tr>
<tr>
<td>Gỗ sồi</td>
<td>1.18 &#8211; 0.170</td>
<td>0.8</td>
</tr>
<tr>
<td>Gỗ thông</td>
<td>1.04 &#8211; 0.150</td>
<td>1.0</td>
</tr>
<tr>
<td>Gỗ ép nhân tạo</td>
<td>0.83 &#8211; 0.119</td>
<td>1.2</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/96/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nóng, lạnh &amp; cơ thể người</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/33</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/33#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 06 Jun 2007 04:03:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>
		<category><![CDATA[Hỏi đáp nhanh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://kyanh.net/cachnhiet.net/trang/33</guid>
		<description><![CDATA[<p>Cơ thể con người là một &#8221; thiết bị nhiệt &#8221; hoàn hảo, luôn duy trì một công suất của toả nhiệt là <strong>90W</strong>, nhiệt độ cơ thể là <strong>37 độ C</strong> và nhiệt độ của da luôn duy &#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Cơ thể con người là một &#8221; thiết bị nhiệt &#8221; hoàn hảo, luôn duy trì một công suất của toả nhiệt là <strong>90W</strong>, nhiệt độ cơ thể là <strong>37 độ C</strong> và nhiệt độ của da luôn duy trì ở mức <strong>34 độ C</strong>. Khi nhiệt độ ở môi trường thấp hơn nhiệt độ da, cơ thể sẽ hạn chế tiết mồ hôi, hệ tiêu hoá phải tăng cường chuyển hoá thức ăn, dẫn đến mau đói. Ngược lại, khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ của da, cơ thể phải tăng cường toả nhiệt, thông qua cơ chế đổ mồ hôi.</p>
<p><a title="Body-cold illustrate" rel="attachment wp-att-138" href="http://cachnhiet.net/trang/33/body-cold-illustrate/"></a></p>
<p style="text-align: center"><a href="http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/thermo/coobod.html#c1"><img src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/body-cold1.jpg" alt="Body-cold illustrate" /></a></p>
<p align="center"><strong>Trời lạnh</strong></p>
<p><a title="Body-hot illustrate" rel="attachment wp-att-140" href="http://cachnhiet.net/trang/33/body-hot-illustrate/"></a></p>
<p style="text-align: center"><img src="http://cachnhiet.net/wp-content/uploads/2007/06/body-hot1.jpg" alt="Body-hot illustrate" /></p>
<p align="center"><strong>Trời nóng</strong></p>
<p>Các số liệu thống kê cho thấy cơ thể thu nhiệu và mất nhiệt chủ yếu qua cơ chế bức xạ nhiệt: <strong>109w</strong> thu vào &amp;<strong>133w</strong> toả ra (Nguồn: <a href="http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/thermo/coobod.html#c1">Geogia State University</a>).</p>
<p>Môi trường nóng bức thì cơ thể đổ mồ hôi nhiều. Cơ thể mất nước, làm cho con người cảm thấy khó chịu, và hơn hết là giảm năng suất lao động.  Để duy trì sự  cân bằng nhiệt, cơ thể phải điều chỉnh lượng tiết mồ hôi.</p>
<p>Việc cách nhiệt có nhiều mục đích. Tuy nhiên, nếu xét mục đích đem lại sự tiện nghi cho cơ thể con người, kết quả nghiên cứu trên cho thấy:</p>
<p align="center"><strong>chống nóng (&amp; giữ ấm) bằng cách ngăn chặn bức xạ nhiệt là cách tốt nhất.</strong></p>
<p>Vật liệu <a href="http://cachnhiet.net/trang/49">cách nhiệt thông thường</a> không ngăn chặn hiệu quả bức xạ nhiệt trong khi <a href="http://cachnhiet.net/trang/49">vật liệu phản xạ</a> (các loại rào chắn bức xạ) <a href="http://cachnhiet.net/trang/35">giải quyết vấn đề nhiệt bức xạ</a> một cách hoàn hảo.</p>
<p>Hàng loạt <a href="http://cachnhiet.net/trang/34">công trình nghiên cứu và thống kê</a> được thực hiện ở các khu vực khác nhau cho thấy cách nhiệt phản xạ cho hiệu quả rõ rệt, đem lại sự tiện nghi cho con người và tiết kiệm được đáng kể năng lượng cho các hệ thống điều hoà nhiệt độ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/33/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách nhiệt truyền thống là gì?</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/20</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/20#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 05 Jun 2007 08:44:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách nhiệt truyền thống]]></category>
		<category><![CDATA[Câu hỏi thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://kyanh.net/cachnhiet.net/trang/20</guid>
		<description><![CDATA[<p>Từ rất lâu, người ta đã biết cách nhiệt. Trước khi biết đến  sóng điện từ &#38; bức xạ nhiệt, cách nhiệt được hiểu là <strong>chống dẫn nhiệt</strong>.<span id="more-20"></span></p>
<p>Do đó, nhiệm vụ cơ bản của các vật liệu cách &#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Từ rất lâu, người ta đã biết cách nhiệt. Trước khi biết đến  sóng điện từ &amp; bức xạ nhiệt, cách nhiệt được hiểu là <strong>chống dẫn nhiệt</strong>.<span id="more-20"></span></p>
<p>Do đó, nhiệm vụ cơ bản của các vật liệu cách nhiệt truyền thống là <strong>ngăn chặn quá trình <a href="http://cachnhiet.net/trang/45">dẫn nhiệt</a></strong>.</p>
<p>Tiêu biểu nhất là các loại sợi nhân tạo: sợi a-mi-ăng, sợi thủy tinh (glasswool), sợi đá (rockwool), sợ xỉ (slagwool), sợi silicat&#8230;</p>
<p>Kế đến là các loại xốp: EPS, XPS, PE, PE, styrofoam &#8230;.</p>
<p>Nguyên lý hoạt động của các loại cách nhiệt này là <strong>cấu trúc của chúng chứa không khí</strong>, vì thế chống lại quá trình dẫn nhiệt rất tốt.</p>
<p>Hơn nữa, không khí trong các vật liệu này không di chuyển. Vì thế, các vật liệu này cũng ngăn chặn truyền nhiệt do đối lưu.</p>
<p>Tóm lại, cách nhiệt truyền thống là các vật liệu cách nhiệt dạng sợi, hoặc xốp. Cách nhiệt truyền thống có hiệu quả đối với <strong>dẫn nhiệt</strong> và <strong>đối lưu</strong>.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/20/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vật liệu cách nhiệt tốt nhất</title>
		<link>http://cachnhiet.net/trang/18</link>
		<comments>http://cachnhiet.net/trang/18#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 05 Jun 2007 08:03:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>director</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cơ sở khoa học]]></category>
		<category><![CDATA[Hỏi đáp nhanh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://kyanh.net/cachnhiet.net/trang/18</guid>
		<description><![CDATA[<p>Con người   <strong>cảm nhận nhiệt qua da</strong>, vì thế, người ta thường vô tình <strike><strong><em>quan niệm</em></strong></strike>:</p>
<blockquote><p><strong><em>truyền nhiệt = dẫn nhiệt<br />
</em></strong><strong><em>cách nhiệt </em></strong><em>= </em><strong><em>chống dẫn nhiệt</em></strong>.</p></blockquote>
<p><strong>THỰC TẾ</strong>:<br />
Sự truyền nhiệt diễn ra dưới <a href="http://cachnhiet.net/trang/45">ba </a>&#8230;</p>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Con người   <strong>cảm nhận nhiệt qua da</strong>, vì thế, người ta thường vô tình <strike><strong><em>quan niệm</em></strong></strike>:</p>
<blockquote><p><strong><em>truyền nhiệt = dẫn nhiệt<br />
</em></strong><strong><em>cách nhiệt </em></strong><em>= </em><strong><em>chống dẫn nhiệt</em></strong>.</p></blockquote>
<p><strong>THỰC TẾ</strong>:<br />
Sự truyền nhiệt diễn ra dưới <a href="http://cachnhiet.net/trang/45">ba hình thức</a>: Dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, và bức xạ nhiệt.</p>
<p>Xét ở khía cạnh <strong><a href="http://cachnhiet.net/trang/46" target="_blank">dẫn nhiệt</a></strong>: Hiển nhiên, các chất khí, có mật độ phân tử thấp, dẫn nhiệt kém.</p>
<ol>
<li>Đứng đầu là: <strong>chân không </strong>(không có phân tử)<strong> </strong>không dẫn nhiệt.</li>
<li>Khí Các-bô-níc.</li>
<li>Một số khí hiếm.</li>
<li><strong>Không khí</strong></li>
</ol>
<p>Trong đó, <strong>không khí</strong> là vật liệu <strong>dẫn nhiệt kém</strong>, luôn <strong>có sẵn</strong> và hoàn toàn <strong>không mất tiền mua</strong>.</p>
<p><a href="http://cachnhiet.net/trang/96">Chỉ số cách nhiệt</a> của không khí tốt hơn các loại sợi nhân tạo (glasswool, rockwool&#8230;) từ 1.5 đến 2 lần, và các loại foam (EPS, XPS, PE &#8230;) từ 1,1 đến 1,8 lần. Thực chất các loại sợi &amp; foam đều dựa vào cấu trúc xốp chứa không khí (hoặc các khí đặc biệt) để cách nhiệt.</p>
<p>Tuy nhiên,  không khí không ngăn chặn được <em><strong>đối lưu nhiệt</strong></em>, và <em><strong>bức xạ nhiệt</strong></em>.</p>
<p>Để <strong>ngăn chặn <a href="http://cachnhiet.net/trang/47" target="_blank">đối lưu nhiệt</a></strong>, không khí phải được cô lập.</p>
<p>Không khí (kể cả chân không) <strong>không thể</strong> <strong>ngăn cản</strong> <strong><a href="http://cachnhiet.net/trang/48" target="_blank">bức xạ nhiệt</a></strong>. Để ngăn chặn bức xạ nhiệt, cần phải sử dụng các vật liệu có khả năng <strong>chắn (phản lại) bức xạ</strong>.</p>
<p><strong>Như vậy</strong>:<br />
<strong>HỆ PHẢN XẠ</strong> (Không khí, hoặc vật liệu có cấu trúc xốp chứa không khí, bị cô lập giữa các bề mặt chắn bức xạ) là vật liệu cách nhiệt tốt nhất.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://cachnhiet.net/trang/18/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

