« | »

Trang nhất > Độ phát xạ / độ phản xạ của một số vật liệu thông thường

Chủ đề: Cách nhiệt phản xạ, Cơ sở khoa học

Mọi vật liệu đều hấp thụ và phát xạ nhiệt. Đối với nhiệt bức xạ, có hai chỉ số đặc trưng:

  1. Độ phát xạ E (Emittance/Emissivity): là đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp thụ nhiệt và toả nhiệt (dạng bức xạ) của một bề mặt. Tất cả các vật liệu đều có độ phát xạ trong khoảng 0 đến 1 (0% đến 100%). Chỉ số phát xạ càng thấp, bức xạ nhiệt mà bề mặt đó nhận vào và phát ra càng thấp. Màng nhôm có chỉ số phát xạ rất thấp (3%), và người ta áp dụng đặc trưng đó của màng nhôm để chế tạo các vật liệu cách nhiệt phản xạ.
  2. Độ phản xạ R (Reflectance/Reflectivity): đặc trưng cho khả năng chống lại sự thâm nhập của các tia bức xạ. Đây chính là tỉ lệ năng lượng phản xạ ngược lại sau khi chạm vào một bề mặt. Màng nhôm có độ phản xạ là 97%. Độ phản xạ và độ phát xạ là phần bù của nhau và có tổng bằng một. Nghĩa là một bề mặt có độ phát xạ càng thấp thì có độ phản xạ càng cao.
Chất liệu bề mặt Độ phát xạ E
Độ phản xạ R
Nhựa đường 0.90-0.98 2%-10%
Màng nhôm 0.03-0.05 3%-5%
Gạch 0.93 7%
Bê tông 0.85-0.95 0.5%-15%
Sợi thủy tinh/Xen-lu-lô 0.8-0.90+ 10%-20%
Thủy tinh 0.95 5%
Sắt (đánh bóng) 0.06 94%
Sắt (hoen rỉ) 0.85 15%
Đá vôi 0.36-0.90 10%-64%
Đá cẩm thạch 0.93 7%
Sơn: trắng mờ 0.80 20%
Sơn: trắng bóng 0.91 9%
Sơn: đen mờ 0.80 20%
Sơn: đen bóng 0.91 9%
Giấy 0.92 8%
Thạch cao 0.91 9%
Bạc 0.02 98%
Thép: chưa bị rỉ, đánh bóng 0.12 88%
Gỗ .90 10%

Tham khảo:
Emissivity Coefficients of some common Materials
Emissivity Values Page
Table of Emissivity